CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Kiểm định chất lượng giáo dục
4632/QĐ-BGDĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo

* Trực tiếp:

  - Thời hạn giải quyết: 30 Ngày làm việc

  - Mô tả: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Nộp qua bưu chính công ích:

  - Thời hạn giải quyết: 30 Ngày làm việc

  - Mô tả: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- a) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung;

- c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong trường hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế. Nếu đủ điều kiện theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp giấy phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, nếu không đủ điều kiện thì có văn bản thông báo và nêu rõ lý do, hướng giải quyết. Giấy phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục phải xác định rõ đối tượng, phạm vi được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; có giá trị sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 
Chưa có phí

* Thành phần hồ sơ:

  - a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

    + 1 bản chính

    +  0 bản sao

  - b) Văn bản chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc hợp đồng thuê nhà làm trụ sở của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn ít nhất 02 năm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; bản kê diện tích phòng làm việc và trang thiết bị;

    + 1 bản chính

    +  0 bản sao

  - c) Văn bản xác nhận của ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc kho bạc nhà nước về tài khoản và vốn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;

    + 1 bản chính

    +  0 bản sao

  - d) Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định bổ nhiệm Giám đốc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; danh sách kiểm định viên kèm theo lý lịch, bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu thẻ kiểm định viên còn giá trị sử dụng và văn bằng của kiểm định viên; quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động toàn thời gian đã được ký kết giữa tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục với kiểm định viên

    + 0 bản chính

    +  1 bản sao

  - đ) Địa chỉ trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

    + 1 bản chính

    +  0 bản sao

01 bộ
- Có trụ sở hoạt động ổn định; có phòng làm việc đủ cho các kiểm định viên với diện tích tối thiểu là 08 m2/người. - Có ít nhất 10 kiểm định viên

Nghị định 46/2017/NĐ-CP ban hành ngày 21/04/2017, hiệu lực từ ngày 21/04/2017

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04/10/2018, hiệu lực từ ngày 20/11/2018

- Quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Còn hiệu lực